LỊCH TÀU TUYẾN
Lịch tàu Cái Mép đi Los Angeles
Nhiều hãng cùng bán chỗ trên các chuyến chạy thẳng Cái Mép đi Los Angeles. Chọn chuyến theo cut-off, bến xếp, điểm nhận hàng thay vì tên hãng.
- Chuyến gần nhất
- T7 07/11
- Đi nhanh nhất
- 21 ngày
- Tần suất
- 1 chuyến/tuần
- Hãng tàu
- OOCL, COSCO, CMA CGM, Hapag-Lloyd, Maersk
Các chuyến sắp chạy
Nhận báo giá| Tàu và chuyến | Cut-off | Tàu chạy (ETD) | Tàu đến (ETA) | Transit |
|---|---|---|---|---|
| EVER MILDOOCL, COSCO · 1480-013E · PCS2 | Cut-offT5 05/11 01:00 | Tàu chạy (ETD)T7 07/11 | Tàu đến (ETA)T2 30/11 | Transit23 ngàyChuyến thẳng |
| MAERSK ALTAIRHapag-Lloyd, Maersk · 645E · WC1 | Cut-offT7 07/11 13:00 | Tàu chạy (ETD)CN 08/11 | Tàu đến (ETA)CN 29/11 | Transit21 ngàyChuyến thẳng · Nhanh nhất |
| CMA CGM AMAZONCMA CGM, OOCL, COSCO · MTE0I0E19 · MTE | Cut-offT6 06/11 23:00 | Tàu chạy (ETD)CN 08/11 | Tàu đến (ETA)T2 30/11 | Transit22 ngàyChuyến thẳng |
| VUNG TAU EXPRESSMaersk · 646E | Cut-offHỏi đội tuyến | Tàu chạy (ETD)CN 15/11 | Tàu đến (ETA)CN 06/12 | Transit21 ngàyChuyến thẳng · Nhanh nhất |
| CMA CGM JEAN GABRIELCMA CGM · MTE0K0E19 · MTE | Cut-offT6 13/11 23:00 | Tàu chạy (ETD)CN 15/11 | Tàu đến (ETA)T2 07/12 | Transit22 ngàyChuyến thẳng |
| MAERSK ALGOLMaersk · 647E | Cut-offHỏi đội tuyến | Tàu chạy (ETD)CN 22/11 | Tàu đến (ETA)CN 13/12 | Transit21 ngàyChuyến thẳng · Nhanh nhất |
| MDV USWC 1Maersk · 648E | Cut-offHỏi đội tuyến | Tàu chạy (ETD)CN 29/11 | Tàu đến (ETA)CN 20/12 | Transit21 ngàyChuyến thẳng · Nhanh nhất |
| CISNESMaersk · 649E | Cut-offHỏi đội tuyến | Tàu chạy (ETD)CN 06/12 | Tàu đến (ETA)CN 27/12 | Transit21 ngàyChuyến thẳng · Nhanh nhất |
Hàng nhận tại ICD Bình Dương đi sà lan xuống cảng xếp tàu mẹ, nên phải giao sớm hơn ngày tàu chạy vài ngày.
OOCL tra ngày 07 thg 10 · COSCO tra ngày 07 thg 10 · CMA CGM tra ngày 06 thg 10 · Hapag-Lloyd tra ngày 07 thg 10 · Maersk tra ngày 02 thg 11. Lịch do hãng công bố, có thể đổi, xác nhận với đội tuyến trước khi booking
Lịch OOCL, COSCO, CMA CGM, Hapag-Lloyd đã quá 14 ngày chưa cập nhật, có thể đã đổi. Liên hệ đội tuyến để xác nhận chuyến mới nhất.
Mục lục
Lịch tàu Cái Mép đi Los Angeles: nhiều hãng, chung một tàu
Lịch tàu Cái Mép đi Los Angeles hiện có 5 hãng: Maersk, Hapag-Lloyd, CMA CGM, OOCL và COSCO. Tất cả chuyến đều chạy thẳng, 0 chuyển tải. Khoảng 1 chuyến mỗi tuần do OOCL, COSCO, CMA CGM, Hapag-Lloyd, Maersk khai thác.
Các hãng chia chỗ trên cùng tàu (vessel sharing), nên một chuyến tàu thật thường do nhiều hãng cùng bán. EVER MAGUS do OOCL và COSCO bán, CISNES do Maersk và Hapag-Lloyd, APL DUBLIN do CMA CGM, OOCL và COSCO. Trang gộp thành một dòng và ghi đủ tên hãng.
Vì vậy khách hàng nên chọn chuyến theo cut-off, bến xếp và điểm nhận hàng hơn là theo tên hãng. Hỏi cut-off và điểm nhận hàng của từng hãng trước khi đặt chỗ. MSC hiện không có chuyến đi Los Angeles từ TP.HCM hoặc Cái Mép trong cửa sổ tra lịch (06 đến 07/10/2026), dịch vụ Sentosa của MSC đi Long Beach.
Chọn chuyến theo bến xếp hàng
Maersk TP6 và Hapag-Lloyd WC1 (liên minh Gemini) xếp hàng tại CMIT (Cai Mep International Terminal), khu cảng Cái Mép Thị Vải. CMIT là liên doanh của Cảng Sài Gòn, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (VIMC) và APM Terminals, thành lập ngày 26/1/2007. Tháng 2/2025, bến này đón chuyến đầu tiên của Gemini trên dịch vụ TP6/WC1, nối thẳng Việt Nam với Bờ Tây nước Mỹ.
CMA CGM MTE và PEARLAS1 xếp tại Gemalink. OOCL và COSCO bán chỗ PEARLAS1 dưới tên SEAP, SEA2 và PCS1. OOCL PCS2 và COSCO AAS3 dùng tàu Evergreen lớp EVER M, cũng xếp hàng trong khu Cái Mép. Bến cụ thể ghi trên booking.
Điểm nhận hàng cũng quyết định lịch kéo. CMA CGM nhận hàng tại ICD Bình Dương rồi đi sà lan xuống Gemalink. Hapag-Lloyd nhận hàng book từ TP.HCM tại ICD Phước Long rồi đi sà lan ra CMIT. Với hàng kéo đường bộ thẳng từ nhà máy, tính giờ xe và giờ hạ bãi lùi từ cut-off, hàng đi ICD thì cộng thêm giờ sà lan. Đừng tính từ giờ xuất xưởng.
Transit, cut-off và so với Cát Lái
Transit hiện là 21 đến 23 ngày, tính port-to-port. Con số chưa gồm kéo hàng và hạ bãi ở Việt Nam, dỡ tàu, thông quan, giao về kho phía Mỹ. Muốn biết ngày hàng về kho, cộng thêm từng chặng đó.
Chuyến thẳng có cái giá là lịch thưa: lỡ cut-off là hàng chờ chuyến sau. Chốt ngày đóng hàng sớm hơn cut-off một khoảng đệm, và báo ngay khi nhà máy trễ tiến độ.
Hàng xuất từ Cát Lái đi theo hai kiểu. Maersk nhận hàng tại ICD Tanamexco, chuyển ra Cái Mép lên tàu mẹ Gemini, lịch ghi 0 chuyển tải. COSCO dịch vụ CV2/AAC2 xếp tại Cát Lái, chuyển tải 1 lần ở Thượng Hải, khoảng 27 đến 30 ngày.
Chứng từ phía Mỹ trước khi xếp hàng
ISF ("10+2") do bên nhập khẩu Mỹ hoặc đại lý của họ khai, chậm nhất 24 giờ trước khi hàng được xếp lên tàu. Khai trễ hoặc thiếu có thể bị phạt 5.000 USD mỗi vi phạm theo điều kiện bond. Hãng tàu hoặc NVOCC cũng truyền AMS 24 giờ trước khi xếp hàng, nên hạn nộp SI và chứng từ tuyến Mỹ sớm hơn nhiều tuyến khác. Mô tả hàng phải cụ thể và sửa xong trước khi tàu chạy.
Bên nhập khẩu phải có bond, loại single entry hoặc continuous, thì CBP mới giải phóng hàng. Entry nộp trong 15 ngày lịch sau khi hàng dỡ khỏi tàu. Bộ entry summary (CBP Form 7501) nộp kèm thuế ước tính trong 10 ngày làm việc sau thời điểm entry.
Từ 24/7/2026, phần lớn hàng Việt Nam vào Mỹ chịu thêm thuế Section 301 mức 12,5%, có danh mục miễn. Một số mặt hàng còn bị thuế chống bán phá giá hoặc chống trợ cấp riêng. Tra theo mã HS trước khi chào giá DDP.
Đồ gỗ, pallet và phí cảng
Pallet và kiện gỗ phải xử lý nhiệt (HT) hoặc xông methyl bromide (MB), đóng dấu chuẩn ISPM 15 gồm mã nước, mã số nhà sản xuất và ký hiệu HT hoặc MB. Pallet thiếu dấu là rủi ro cho cả lô, kể cả khi hàng bên trong đủ giấy tờ.
Đồ gỗ và sản phẩm từ thực vật khai theo Đạo luật Lacey: tên khoa học (chi, loài) của gỗ, trị giá và số lượng. Nhờ nhà máy gom dữ liệu này từ lúc mua nguyên liệu, đừng đợi đến ngày làm chứng từ.
Phần lớn hàng ra vào Los Angeles và Long Beach chịu Traffic Mitigation Fee (TMF) của chương trình OffPeak (PierPass) và Clean Truck Fund (CTF). Thống nhất trong hợp đồng hoặc incoterms bên nào trả. Vào mùa cao điểm, hãng tàu cộng phụ phí mùa cao điểm (PSS), như đợt tháng 7/2026.
Homexim lo những gì trên tuyến này
Homexim làm cước biển FCL/LCL, thông quan xuất khẩu tại Việt Nam và vận tải nội địa, gồm kéo container từ nhà máy xuống bến xếp ở Cái Mép. Khi chọn chuyến, Homexim đối chiếu cut-off, bến xếp và điểm nhận hàng của từng hãng.
Mỗi lô hàng có một người phụ trách đích danh từ đầu đến cuối. Trang này không công bố giá.
Câu hỏi thường gặp
Hàng từ Cái Mép đi Los Angeles mất bao nhiêu ngày?
Transit port-to-port hiện là 21 đến 23 ngày. Con số chưa gồm kéo hàng và hạ bãi ở Việt Nam, dỡ tàu, thông quan và giao về kho phía Mỹ.
Hãng nào chạy thẳng Cái Mép đi Los Angeles?
Lịch hiện có Maersk, Hapag-Lloyd, CMA CGM, OOCL và COSCO, tất cả chuyến đều chạy thẳng. Một tàu thường do nhiều hãng cùng bán chỗ, ví dụ EVER MAGUS do OOCL và COSCO bán, nên trang gộp thành một dòng và ghi đủ tên hãng.
Cut-off đi Los Angeles là khi nào?
Cut-off ghi trên lịch từng chuyến và khác nhau theo hãng, bến xếp và điểm nhận hàng (ICD hay kéo thẳng xuống bến). Hạn nộp SI và chứng từ tuyến Mỹ sớm hơn nhiều tuyến khác. Giờ cut-off cụ thể ghi trên booking.
Nên đi từ Cát Lái hay Cái Mép?
Từ Cái Mép, hàng lên thẳng tàu mẹ. Từ Cát Lái, Maersk nhận tại ICD Tanamexco rồi chuyển ra Cái Mép (lịch ghi 0 chuyển tải), còn COSCO dịch vụ CV2/AAC2 xếp tại Cát Lái và chuyển tải 1 lần ở Thượng Hải, khoảng 27 đến 30 ngày.
Cái Mép đi Los Angeles có chuyển tải không?
Không, các chuyến trên trang đều chạy thẳng, 0 chuyển tải. Hàng nhận qua ICD Bình Dương hay Phước Long có đi sà lan xuống bến, nhưng đó chỉ là chặng nội địa trước khi lên tàu thẳng.
Hàng đi Mỹ cần chứng từ gì?
ISF do bên nhập khẩu Mỹ hoặc đại lý khai chậm nhất 24 giờ trước khi hàng xếp lên tàu, AMS cũng truyền 24 giờ trước khi xếp. Bên nhập khẩu cần có bond, và pallet gỗ phải đóng dấu ISPM 15.
Nguồn tham khảo
- CMIT: About Cai Mep International Terminal (joint venture, established 2007)
- CMIT: First Gemini Cooperation vessel on TP6/WC1, Vietnam to US West Coast
- eCFR: 19 CFR 149.2, Importer security filing (time of transmission)
- eCFR: 19 CFR 4.7, Advance filing of cargo declaration (24-hour rule, AMS)
- eCFR: 19 CFR 113.64, Bond conditions (ISF liquidated damages)
- eCFR: 19 CFR 142.2, Time for filing entry
- eCFR: 7 CFR 319.40-3, Wood packaging material (ISPM 15 treatment and marking)
- 16 U.S.C. 3372(f), Lacey Act plant import declaration
- USTR: USTR Takes Action in Forced Labor Section 301 Investigations
- PierPASS: OffPeak program, Traffic Mitigation Fee and Clean Truck Fund
Cần báo giá tuyến Cái Mép đi Los Angeles?
Gửi yêu cầu bên dưới, tuyến đã điền sẵn và đội tuyến phản hồi trong ngày làm việc
Nhận báo giáHomexim
Home for Exporters & Importers